RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ Ở TRẺ EM – CHA MẸ CẦN BIẾT GÌ?

I. KHÁI NIỆM

 “Rối loạn phổ tự kỷ (ASD) là các rối loạn phát triển thần kinh được đặc trưng bởi sự thiếu hụt bền vững trong giao tiếp xã hội và tương tác xã hội, và bởi các khuôn mẫu hành vi lặp đi lặp lại, sở thích hạn hẹp. Các đặc điểm hành vi đặc trưng thường xuất hiện trước 3 tuổi, nhưng có thể không rõ ràng cho đến khi đi học hoặc muộn hơn trong cuộc sống”.

II. ĐẶC ĐIỂM

Người bị ASD có thể biểu hiện một số đặc điểm trong hai lĩnh lực dưới đây:

Giao tiếp xã hội và Tương tác xã hội

- Thấy khó đối thoại:  Khó bắt chuyện, tiếp tục  hoặc kết thúc cuộc trò chuyện,  thấy khó tập trung

- Cần giúp đỡ trong tương tác - giao tiếp: Thích ở một mình,  muốn tham gia nhưng không biết làm thế nào, khó làm quen, duy trì mối quan hệ. Chậm nói, hiểu ngôn ngữ theo nghĩa đen, biết nhiều từ ngữ nhưng khó khăn khi sử dụng

- Dường như không tha thiết: Tránh nhìn vào ánh mắt, không phản ứng khi gọi tên, như ở trong thế giới riêng

- Khó hiểu ý các dấu hiệu, tình huống xã hội: khó hiểu ý, cử chỉ, nét mặt và giọng nói, cần được giúp đỡ để hành vi nào phù hợp trong môi trường khác nhau

  Hành vi, ý thích và hoạt động

- Hành vi lặp đi lặp lại: Có thể lặp đi lặp lại cùng một hành động. Tật lặp lại lời người khác như máy, vỗ tay, quay vòng, lúc lắc

- Thích nề nếp và thông lệ: Không thích ngạc nhiên hoặc thay đổi, cần được chuẩn bị trước, trợ giúp để thử những cái mới. Ý thích hạn hẹp, đặc biệt thích một cái gì đó

- Nghiên cứu cho thấy cứ 100 người thì có 1 người bị ASD chiếm 1%, tỷ lệ ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới (gấp 4-6 lần)

- Các rối loạn đi kèm: Chậm phát triển trí tuệ, tăng động, rối loạn hành vi, rối loạn ăn/ngủ, các rối loạn điều hoà cảm giác

- Giác quan không hoặc quá nhạy bén: Có phản ứng khác thường với những gì nhìn thấy, nghe, ngửi, chạm hoặc nếm

III. DẤU HIỆU CỜ ĐỎ

Các dấu hiệu cảnh báo phát triển

  • 6 tháng: không cười hoặc có các biểu hiện ấm áp, vui vẻ trên khuôn mặt;
  • 9 tháng: không có các âm thanh chia sẻ qua lại, không cười, hay các biểu hiện khác trên khuôn mặt
  • 12 tháng: Thiếu phản xạ tên gọi, không bập bẹ hay “nói bi bô”,  không có các cử chỉ qua lại: chỉ tay, với,vẫy tay;
  • 16 tháng: không nói được các từ;
  • 24 tháng: không nói được các cụm 2 từ mà không liên quan đến việc bắt chước hay lặp lại.

IV. NGUYÊN NHÂN

* Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra tự kỷ vẫn chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ. Các giả thuyết cho biết yếu tố gen chiếm vai trò quan trọng, kết hợp với các yêu tố môi trường bất lợi khác:

- Mẹ nhiễm khuẩn, nhiễm virus lúc mang thai.

- Khi sinh bị ngạt, sang chấn não, can thiệp sản khoa, sinh non

- Tổn thương hệ thần kinh

Các yếu tổ tâm lý xã hội như gia đình ít quan tâm, trẻ xem tivi nhiều,… không phải là nguyên nhân tự kỷ mà làm mức độ tự kỷ nặng hơn

V. KHÁM VÀ ĐÁNH GIÁ

Ngay khi nghi ngờ những chậm trễ, có dấu hiệu tự kỷ trẻ cần được đưa đi khám chuyên khoa để được đánh giá, chẩn đoán và lập kế hoạch can thiệp:

  • Khám thần kinh, nội khoa toàn diện
  • Đánh giá triệu chứng theo tiêu chuẩn chẩn đoán
  • Đo thính lực, khám chuyên khoa răng hàm mặt, tai mũi họng, chuyên gia dinh dưỡng, định lượng chì nếu cần, chuyên viên Âm ngữ
  • Làm đánh giá các Test: Denver II, STAT, Raven, PEP -3, CARS, các thang hành vi cảm xúc khác
  • Tư vấn các phương pháp can thiệp, hẹn khám lại

VI. CAN THIỆP

- Can thiệp sớm: Trẻ được phát hiện và can thiệp sớm sẽ có hiệu quả can thiệp tốt hơn. Nên được thực hiện ngay sau khi phát hiện những khó khăn của trẻ, tuổi can thiệp tốt nhất từ 2-4 tuổi

- Một số nhóm phương pháp can thiệp cho trẻ tự kỷ:

+ Can thiệp âm ngữ trị liệu: Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ hiểu và ngôn ngữ diễn đạt, cải thiện khả năng giao tiếp, phát âm và tương tác xã hội.

+ Can thiệp âm nhạc trị liệu: Sử dụng âm nhạc, nhịp điệu và bài hát để kích thích giao tiếp, tăng chú ý, cải thiện cảm xúc và tương tác xã hội.

+ Can thiệp hành vi: Áp dụng các kỹ thuật củng cố hành vi tích cực, giảm hành vi không phù hợp và hình thành kỹ năng mới.

+ Hoạt động trị liệu: Giúp phát triển vận động tinh, kỹ năng tự phục vụ và khả năng thích nghi với môi trường.

+ Can thiệp tâm lý – giáo dục: Hỗ trợ phát triển kỹ năng xã hội, điều hòa cảm xúc và nâng cao khả năng học tập.

+ Y học cổ truyền bao gồm: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ và thuốc thảo dược,… giúp trẻ ngủ tốt hơn, giảm kích thích và hỗ trợ cải thiện giao tiếp, hành vi.

Hình 1: Khám và tư vấn

Hình  2: Can thiệp âm ngữ cho trẻ

Hình 3: Hoạt động trị liệu                                                                

Hình 4: Âm nhạc trị liệu

Hình 5: Y học cổ truyền

VII.VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH

  • Tìm hiểu các thông tin về tự kỷ, điều chỉnh cảm xúc bản thân
  • Tạo môi trường sống an toàn, ổn định
  • Dành nhiều thời gian: quan sát, hiểu, chơi, tương tác và dạy trẻ phù hợp ở mọi lúc mọi nơi
  • Ghi chú những tiến triển của con bằng nhật ký, hình ảnh, video,…
  • Hạn chế tiếp xúc với những điều kiện làm ảnh hưởng đến phát triển các kỹ năng của trẻ: tivi, điện thoại,…
  • Sử dụng ngôn ngữ phù hợp, ngắn gọn và dễ hiểu, nhấn mạnh từ đích để tương tác với trẻ
  • Sử dụng các cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ cơ thể, hình ảnh, tranh ảnh, biểu tượng,… để hỗ trợ trong quá trình can thiệp
  • Phối kết hợp với nhà chuyên môn để hỗ trợ,…

VIII. LIÊN HỆ

 Địa chỉ: Tầng 3, dãy nhà A1, Bộ phân PHCN Nhi Khoa, Bệnh viện PHCN Hà Tĩnh

Điện thoại: 0962.967.067

Email: NhikhoaPHCNHT@gmail.com

Bài viết liên quan: