Kết quả kiểm tra năm 2017


KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

 

(ÁP DỤNG CHO CÁC ĐOÀN KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ)

 

 
Bệnh viện: BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÀ TĨNH
Địa chỉ: 223 - Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Giám đốc: NGUYỄN THỊ DIỆN
Di động: 0919644717. Email: dien.nguyenthi@ymail.com

THÔNG TIN ĐOÀN KIỂM TRA

 

1.Quyết định đoàn kiểm tra số 1718/QĐ-SYT, ngày 16/11/2017 về việc Thành lập đoàn đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2017 của Sở Y tế tỉnh Hà Tĩnh
2. Đoàn đánh giá chất lượng bệnh viện gồm: 10 người
- BS. Trần Xuân Dâng, Phó Giám đốc Sở Y tế, Trưởng đoàn.
- Bs Lê Quang Phong, Trưởng phòng KHTC Sở Y tế, Phó trưởng đoàn
- Ds Trần Văn Dũng, Trưởng phòng NVD Sở Y tế, Thành viên
- Bs Lê Chánh Thành, Trưởng phòng TCCB, Sở Y tế, Thành viên
- Bs Nguyễn Đình Dũng, PTP NVY Sở Y tế, Thành viên
- Cn Bùi Thị Thu, Phó Chánh VP Sở Y tế, Thành viên
- Bs Nguyên Hồng Phúc, Cv Phòng NVY Sở Y tế, Thư ký
- Bs Nguyễn Anh Tuấn, PGĐ Trung tâm PC HIV/AIDS,Thành viên
- Cn Nguyễn Thị Hải Yến, CV Phòng KHTC, Thành viên
- Cn Trần Sỹ Thắng, TP Điều dưỡng BVĐK tỉnh, thành viên

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

 

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 79/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 95%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 221

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 2.80

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 4 15 53 7 0 79
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 5.06 18.99 67.09 8.86 0.00 79
 

Ngày.........tháng..........năm.........

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(ký tên)
THƯ KÝ ĐOÀN
(ký tên)
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN 
(ký tên và đóng dấu)
 

 

 

BÁO CÁO ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

I. KẾT QUẢ ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

 

 
 
Mã số Chỉ tiêu Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2017 Đoàn KT đánh giá NĂM 2017 Chi tiết
A
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
     
A1
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)
     
A1.1
Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể
3 3  
A1.2
Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật
4 4  
A1.3
Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh
3 3  
A1.4
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời
3 3  
A1.5
Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên
3 3  
A1.6
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện
3 3  
A2
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)
     
A2.1
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường
3 1  
A2.2
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện
3 3  
A2.3
Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt
4 4  
A2.4
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý
3 3  
A2.5
Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện
3 3  
A3
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)
     
A3.1
Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp
3 3  
A3.2
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp
3 3  
A4
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)
     
A4.1
Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị
3 3  
A4.2
Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân
3 3  
A4.3
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác
3 4  
A4.4
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế
3 3  
A4.5
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời
3 3  
A4.6
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
3 3  
B
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)
     
B1
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)
     
B1.1
Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện
3 3  
B1.2
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện
3 3  
B1.3
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện
3 2  
B2
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)
     
B2.1
Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp
2 2  
B2.2
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức
2 2  
B2.3
Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực
4 4  
B3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)
     
B3.1
Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế
3 3  
B3.2
Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế
2 2  
B3.3
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện
3 3  
B3.4
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế
3 3  
B4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)
     
B4.1
Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai
3 3  
B4.2
Triển khai văn bản của các cấp quản lý
3 3  
B4.3
Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện
3 3  
B4.4
Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận
4 3  
C
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)
     
C1
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
     
C1.1
Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện
3 3  
C1.2
Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ
1 1  
C2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)
     
C2.1
Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học
4 4  
C2.2
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học
4 3  
C3
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)
     
C3.1
Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế
3 3  
C3.2
Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn
3 3  
C4
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)
     
C4.1
Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn
3 3  
C4.2
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện
3 3  
C4.3
Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay
3 2  
C4.4
Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện
2 2  
C4.5
Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định
3 3  
C4.6
Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định
3 3  
C5
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)
     
C5.1
Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật
4 3  
C5.2
Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới
2 3  
C5.3
Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng
3 3  
C5.4
Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
3 3  
C5.5
Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện
2 2  
C6
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)
     
C6.1
Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả
3 3  
C6.2
Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị
3 3  
C6.3
Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện
3 3  
C7
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)
     
C7.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện
1 1  
C7.2
Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện
3 2  
C7.3
Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện
3 3  
C7.4
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý
4 4  
C7.5
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện
2 2  
C8
C8. Chất lượng xét nghiệm (2)
     
C8.1
Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh
2 2  
C8.2
Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm
3 3  
C9
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)
     
C9.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược
4 4  
C9.2
Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược
3 3  
C9.3
Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng
3 3  
C9.4
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
3 3  
C9.5
Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng
3 3  
C9.6
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả
3 3  
C10
C10. Nghiên cứu khoa học (2)
     
C10.1
Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học
3 3  
C10.2
Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
3 3  
D
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)
     
D1
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)
     
D1.1
Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện
2 2  
D1.2
Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện
2 3  
D1.3
Xây dựng văn hóa chất lượng
3 3  
D2
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)
     
D2.1
Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh
2 2  
D2.2
Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục
3 2  
D2.3
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa
3 3  
D2.4
Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ
3 3  
D2.5
Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã
2 2  
D3
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)
     
D3.1
Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện
3 1  
D3.2
Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện
3 3  
D3.3
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện
3 2  
E
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
     
E1
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)
     
E1.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh
0 0  
E1.2
Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh
0 0  
E1.3
Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF
0 0  
E2.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa
0 0  
 

 

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

 

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB Số TC áp dụng
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 1 0 15 3 0 3.05 19
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 0 5 1 0 3.17 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 1 0 3 1 0 2.80 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 5 1 0 3.17 6
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 4 9 1 0 2.79 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 2 0 1 0 2.67 3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 1 3 0 0 2.75 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 4 0 0 3.00 4
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 2 6 24 3 0 2.80 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 1 0 1 0 0 2.00 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) 0 0 2 0 0 3.00 2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 2 4 0 0 2.67 6
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) 0 1 4 0 0 2.80 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 0 3 0 0 3.00 3
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 1 2 1 1 0 2.40 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 1 1 0 0 2.50 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 5 1 0 3.17 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 1 5 5 0 0 2.36 11
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) 0 3 2 0 0 2.40 5
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 1 1 1 0 0 2.00 3
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 0 0 0 0 0  
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 0 0 0 0 0  

 

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC KIỂM TRA BỆNH VIỆN

 

1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể, tổ chức hội nghị hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra, Tổ chức Đoàn kiểm tra của Sở Y tế hợp lý, thành viên đoàn kiểm tra theo Hướng dẫn của Bộ Y tế, có văn bản hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra kịp thời, cụ thể. Tổ chức họp đoàn để thống nhất phương pháp đánh giá và phân công các tiêu chí đánh giá cho các thành viên của đoàn. Thời gian kiểm tra, đánh giá tại bệnh viện 1 ngày. 2..Tiến hành kiểm tra theo từng tiêu chí, thống nhất kết quả. Họp tổng kết đoàn và đánh giá kết quả 3. Số lượng tiêu chí áp dụng 78/83, tỷ lệ áp dụng so với 83 tiêu chí đạt 94 phần trăm.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

 

 

IV. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

 

 

 
- Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng III có 100 gường KH; thực kê 185 giường; công suất sử dụng giường bệnh theo kế hoạch đạt 170 phần trăm, theo thực kê đạt 92 phần trăm; bệnh viện có 11 khoa phòng; 135 CB viên chức
- Tổng các khoản thu trong năm 32.811.051.194 trong đó nguồn Nhà nước cấp: 3.424.124.000, thu từ viện phí trực tiếp: 1.010.237.502, Thu BHYT đạt 27.880.430.692, thu XHH 211.055.000, thu khác: 285.204.000
- Bệnh viện đã tiếp tục triển khai hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện theo Thông tư 19/2013/TT-BYT và Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện. 
- Đội ngũ cán bộ có y đức, kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt.
- Tỷ lệ hài lòng người bệnh nội trú đạt 97 phần trăm (điểm trung bình 4,85/5 điểm)
- Tỷ lệ hài lòng người bệnh ngoại trú đạt 80,4 phần trăm (điểm trung bình 4,02/5 điểm)
- Tỷ lệ hài lòng nhân viên y tế đạt 91,2 phần trăm (TBC: 4.56/5)
- Bệnh viện đã thực hiện nghiêm túc tự đánh giá chất lương bệnh viện theo hướng dẫn của Sở Y tế

V. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN

 

 

 
- Bệnh viện đã triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện; xây dựng được Logo, Slogan, trang web của bệnh viện, kiện toàn Hội đồng quản lý chất lượng, mạng lưới quản lý chất lượng Bệnh viện, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh chung của toàn bệnh viện, có đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu và dự kiến kết quả đầu ra hợp lý, thực hiện đạt kết quả tốt.
- Môi trường chăm người bệnh được quan tâm, đảm bảo người bệnh được chăm sóc, điều trị trong môi trường sạch sẽ, gọn gàng. Trong năm không để xảy ra sự cố y khoa nghiêm trọng nào, chất lượng điều trị ngày càng được nâng cao, mang lại sự hài lòng cho bệnh nhân.
- Đội ngũ cán bộ có y đức tốt, có tinh thần đoàn kết cao. Bệnh viện đã cân đối được nguồn thu, tạo được thu nhâp tăng thêm cho cán bộ CNVC giúp cán bộ yên tâm công tác.
- Bệnh viện đã thực hiện nhiều hoạt động hướng về người bệnh trong chăm sóc và điều trị. Hệ thống biển báo, bảng chỉ dẫn đầy đủ, rõ ràng, bàn đón tiếp được bố trí vị trí thuận tiện cho bệnh nhân, có hướng dẫn phát số theo đúng thứ tự đảm bảo tính công bằng cho người bệnh. Người bệnh được cung cấp các thông tin về các dịch vụ kỹ thuật trong quá trình điều trị đầy đủ; triển khai đánh giá sự hài lòng của người bệnh đúng quy định, có báo cáo kết quả theo định kỳ.
- Bệnh viện đã thành lập khoa Dinh dưỡng tiết chế, phụ trách khoa là bác sỹ, có tương đối đầy đủ các tài liệu truyền thông về dinh dưỡng tiết chế tại các khoa phòng.
- Công tác nghiên cứu khoa học đã được bệnh viện quan tâm và thực hiện có hiệu quả, trong năm bệnh viện đã triển khai nghiên cứu ứng dụng được 03 sáng kiến/đề tài nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phục vụ bệnh nhân, hướng đến sự hài lòng của người bệnh.
- Công tác dược: Triển khai phần mềm theo dõi xuất, nhập, tồn thuốc; xẩy dựng được các quy trình sử dụng thuốc cụ thể, được cập nhật. Bệnh viện đã tiến hành ra lẻ thuốc cho bệnh nhân theo từng lần sử dụng, đúng quy định.
- Công tác xét nghiệm: Ban hành được nhiều quy định, quy trình kỹ thuật; thực hiện nội kiểm, ngoại kiểm xét nghiệm đúng quy định.
- Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn: Bệnh viện đã triển khai thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuẩn theo Thông tư số 08/2009/TT-BYT của Bộ Y tế, hội đồng và mạng lưới KSNK bệnh viện thực hiện có hiệu quả, công tác thu gom, xử lý chất thải đúng quy định.

VI. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

 

 

 
- Cơ sở hạ tầng khu điều trị nội trú xuống cấp, khuôn viên bệnh viện chật hẹp, các bộ phận phụ trợ như nhà xe nhân viên, nhà giặt bố trí rải rác, lộn xộn, các phòng điều trị chật chội, chưa đảm bảo đủ không gian thông thoáng, thoải mái cho bệnh nhân nằm điều trị nội trú.
- Công tác xây dựng kế hoạch: Một số kế hoạch, quy trình chưa hoàn thiện như kế hoạch đào tạo (đặc biệt đào tạo cán bộ diện quy hoạch), quy trình tuyển dụng nhân viên, quy trình bổ nhiệm cán bộ, quy trình triển khai văn bản...
- Hoạt động quản lý CLBV: Chưa có chuyên trách về quản lý CLBV, chưa xây dựng được bộ nhận diện thương hiệu, chưa triển khai đầy đủ các mục theo bảng kiểm đánh giá, mức độ hoàn thành các chỉ số đề ra đạt dưới 60 phần trăm kế hoạch.
- Hoạt động của hội đồng khoa học, hội đồng thuốc đang còn lẫn lộn, chưa đúng chức năng nhiệm vụ.
- Thực hiện danh mục kỹ thuật tại bệnh viện còn ít; xây dựng quy trình kỹ thuật, hướng dẫn điều trị và việc giám sát thực hiện đang còn hạn chế
- Công tác phòng cháy chữa cháy: Chưa bố trí được họng nước chữa cháy trong khuôn viên bệnh viện
- Chưa có tổ trưởng KSNK chuyên trách, thiếu các bảng biển hướng dẫn phân loại rác thải tại các nơi dễ nhìn, nơi đông người và nơi để thùng rác, chưa có mái che xe rác sinh hoạt. Công tác đào tạo quy trình chăm sóc người bệnh cho điều dưỡng, kỹ thuật viên chưa đầy đủ.
- Công tác xét nghiệm: Trang thiết bị ít, mới chỉ có 01 máy/loại. Hệ thống quản lý xét nghiệm chưa đạt yêu cầu về tổ chức, phân công nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động.
- Công tác dược: Chưa có hoạt động phân tích, đánh giá về bảo quản thuốc, chất lượng nhà thuốc, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện. Hoạt động của hội đồng thuốc chưa đạt yêu cầu, một số quy trình được xây dựng nhưng tổ chức thực hiện chưa đầy đủ.
- Công tác dinh dưỡng tiết chế: Lãnh đạo khoa DD-TC chưa được đào tạo chuyên ngành về dinh dưỡng. Các hoạt động về DD-TC còn khá hạn chế, chưa xây dựng được khẩu phần ăn bệnh lý cho các loại bệnh khác nhau; chưa sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đầy đủ sau khi vào viện. Khu nhà ăn chưa thực sự sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, chưa đảm bảo một chiều, lưu mẫu thức ăn chưa đúng quy định.

VII. ĐOÀN KIỂM TRA ĐỀ XUẤT CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN

 

 

 
- Xây dựng đề án để đề xuất các cơ quan quản lý hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới khu điều trị nội trú. Chủ động sắp xếp lại các khu vực để xe nhân viên, giải quyết các tài sản đã được xuất hủy đang còn tồn đọng, cắt tỉa cây xanh, thực hiện cơ sở y tế Xanh Sạch Đẹp An toàn.
- Bổ sung thêm các trang thiết bị cho khoa cận lâm sàng như máy sinh hóa, máy phân tích tế bào máu, ....
-Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ để phát triển dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến và ngoại tuyến. Tập trung nguồn lực phát triển kỹ thuật mới, tăng tỷ lệ thực hiện dịch vụ kỹ thuật 
-Tăng cường chất lượng hoạt đồng của các hội đồng (hội đồng khoa học, hội đồng quản lý CLBV, Hội đồng thuốc và điều trị)
- Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo liên tục cán bộ y tế; cập nhật những kiến thức mới, những kỹ thuật mới trong công tác điều trị - chăm sóc
- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học,áp dụng sáng kiến nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hướng tới sự hài lòng của người bệnh

VIII. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA BỆNH VIỆN VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA

 

 

 
- Thống nhất với đánh giá của đoàn kiểm tra, cam kết tăng cường các biện pháp để khắc phục tồn tại, cải tiến chất lượng trong năm 2017 và những năm tiếp theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao nhu cầu khám chữa bệnh PHCN và sự hài lòng của nhân dân. khắc phục để năm 2017 không còn tiêu chí mức 1, giảm tiêu chí mức 2
- Kiến nghị: Đề nghị UBND tỉnh, Sở Y tế hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới khu điều trị hoặc di dời tới vị trị khác để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

IX. KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA

 

 

 
- Bệnh viện có nhiều cố gắng trong công tác cải tiến chất lượng bệnh viện, tích cực đổi mới phong cách, thái độ phục vụ đáp ứng sự hài lòng người bệnh thu hút bệnh nhân, công suất sử dụng giường bệnh tăng. Bệnh viện cần tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục các tồn tại, hạn chế đã nêu. Giữ vững và tăng cường khối đoàn kết, thống nhất trong đơn vị. 
- Khẩn trương đề xuất các cơ quan quản lý hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới khu điều trị nội trú
- Cần tiếp tục đầu tư nguồn lực để cải tiến chất lượng bệnh viện; rà soát, bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển dịch vụ kỹ thuật đến 2020; có giải pháp cụ thể phát triển các dịch vụ kỹ thuật mới, kỹ thuật vượt tuyến. 
- Tiếp tục xây dựng, hoàn chỉnh và cập nhật các quy định chuyên môn, quy trình kỹ thuật khám chữa bệnh, hướng dẫn chẩn đoán - điều trị; hướng dẫn theo dõi và chăm sóc. Thực hiện tốt công tác đào tạo liên tục cho cán bộ y tế


 

 

Hình ảnh hoạt động nhân đạo
Hình ảnh hoạt động đoàn thể
Hình ảnh làm việc tại bệnh viện
Hỗ trợ
Hotline: 0393.856.657